DANH MỤC

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Hỏi:

Luật sư có thể cho tôi hỏi một số vấn đề về việc khai nhận di sản thừa kế được không? Anh tôi mất cách đây được một tháng, trước khi mất anh không để lại bất kì một di chúc nào cho mọi người. Trong lúc còn sống thì anh được một người cháu (con của chị tôi) chăm sóc, lúc bệnh thì người cháu ấy cũng chăm sóc anh rất chu đáo. Và anh có nguyện vọng để lại toàn bộ tài sản của mình cho người cháu đó, và đã công khai cho mọi người được biết. Nay thì người cháu này muốn tôi làm giúp thủ tục khai nhận di sản thừa kế, sau đó bán lại cho người cháu đó để có thể làm sổ đỏ. vì vậy cho tôi được hỏi:

  1. Tôi có được pháp luật thừa nhận trong việc thực hiện quyền thừa kế hay không. Nếu có thì tôi phải làm gì để có thể nhận được di sản thừa kế này?
  2. Vì một số chuyện cá nhân nên tôi không thể đi lại được (tôi bị tai nạn giao thông nên liệt chân), như vậy tôi có thể ủy quyền cho người khai thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế của mình được không.

Gần đây thì anh em của người cháu này (cùng hàng thừa kế) muốn chia tài sản, nhưng vì đất này là nơi thờ cúng các anh chị tôi nên người cháu này đã không đồng ý. Nên mới nhờ đến tôi, không biết trong trường hợp này thì tôi có thể giúp gì cho cháu mình không.

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Giải đáp thắc mắc:

Theo như thông tin bạn đã cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin phép được giải đáp thắc mắc câu hỏi của bạn như sau:

Đầu tiên thì việc anh bạn mất đã không để lại một bản di chúc được pháp luật công nhận, nên việc phân chia tài sản thừa kế sẽ diễn ra như sau:

Theo khoản 1 điều 676 bộ luật dân sự 2005 thì:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp thì anh bạn mất không để lại di chúc và không còn người thuộc hàng thừa kế thứ 1, bạn là anh em nên sẽ thuộc hàng thừa kế thứ 2 và cháu bạn thuộc hàng thừa kế thứ 3. Chính vì thế nên theo khoản 3 điều 676 thì bạn sẽ là người được thừa hưởng tài sản thừa kế. Cháu bạn sẽ là người được thừa kế nếu trong trường hợp bạn từ chối việc nhận di sản thừa kế.

Để nhận di sản thừa kế này, bạn tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản, theo khoản 2 Điều 49 Luật công chứng 2006: 2. Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.”

Cách thức thực hiện khai nhận di sản: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng.

Thành phần hồ sơ:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

– Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo);

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

– Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Sau đó làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Về vấn đề ủy quyền trong khai nhận di sản thừa kế, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người cháu của mình thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế thông qua việc xác lập hợp đồng ủy quyền có công chứng. Hoặc theo khoản 2 điều 39 Luật công chứng 2006: “Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng”  Thì bạn có thể trình bày lý do mình không thể đi lại để công chứng viên có thể cử người đến thực hiện việc kí tên, lấy điểm chỉ mà bạn không cần đến trụ sở hoặc ủy quyền cho cháu bạn.

Phía trên đây là toàn bộ nội dung mà ban tư vấn văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự đã tư vấn. Nếu có bất kì một thắc mắc nào về thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc bạn có thể liên hệ đến số hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735 để chúng tôi có thể tư vấn chi tiết hơn.

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

© 2013 Bản quyền của Nguyễn Trần & Cộng Sự