DANH MỤC

Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Giới thiệu về các vấn đề liên quan đến thừa kế

Hiện nay thì việc khai nhận di sản thừa kế đang ngày một trở nên quan trọng và cần thiết, để tránh các tình trạng tài sản của của chết bị thất lạc, hoặc không có ai bảo quản, bị chiếm đoạt bởi người ngoài. Vậy thì thủ tục pháp lý này là gì mà lại quan trọng như vậy?

Khai nhận di sản thừa kế là gì?

Đây là việc mà những người hưởng đi sản hoặc người được người hưởng di sản ủy quyền để thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm mục đích cuối cùng là chuyển dịch quyền sở hữu di sản từ người để lại di sản cho người hưởng thụ.

Để có thể hiểu rõ hơn vấn đề này, thì mọi người phải hiểu những khái niệm cơ bản liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế như:

Quyền thừa kế:

Là quyền giúp cho người chết có thể để lại di chúc, tài sản của mình cho người khác, trong đó bao gồm cả quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và quyền được hưởng di sản theo pháp luật quy định hoặc theo di chúc.

Di sản thừa kế:

Là tất cả những tài sản có giá trị và không có giá trị hợp pháp mà người chết để lại. Đây có thể là tài sản riêng hoặc tài sản thuộc khối tài sản chung với các cá nhân, tổ chức khác. Các tài sản thuộc di sản này được thể hiện qua các hình thức mà pháp luật quy định như: Tiền mặt, kim loại quý, cổ phiếu,…

Người thừa kế:

Là cá nhân hoặc một nhóm người được hưởng di sản thừa kế từ người chết theo quy định của pháp luật. Những người này phải thỏa mãn các yêu cầu của pháp luật.

Di chúc:

Là sự thể hiện ý nguyện của người có di sản, về việc định đoạt tài sản của mình sau khi mất. Di chúc có thể là văn bản, hoặc di chúc miệng. Tuy nhiên phải đảm bảo được tính hợp pháp, tuân thủ đủ các điều kiện luật định đưa ra.

Thời điểm mở di sản thừa kế:

Bắt đầu từ khi người có tài sản qua đời, hoặc được tòa án tuyên đã mất. (Trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng).

Các trình tự mở thừa kế:

Theo quy định tại điều 633 bộ luật dân sự 2005 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế sẽ là ngày được xác định tại khoản 2 điều 81 của Bộ Luật dân sự 2005. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại…

Các hình thức thừa kế:

Hiện nay có hai loại hình thừa kế, một là loại hình thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo di chúc được thực hiện trong trường hợp người mất có để lại di chúc, và bản di chúc đó hợp pháp.

Trường hợp còn lại được thực hiện vào lúc người chết không dể lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.

Khai nhận di sản thừa kế theo di chúc:

Đây là loại hình pháp lý về thừa kế phổ biến, vì hiện nay việc để lại di chúc đã dần trở thành một nét văn hóa của mọi người.

Trước khi có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật thì người làm thủ tục phải xác định tính hợp pháp của bản di chúc. Quý khách có thể xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/khai-nhan-theo-di-chuc/

Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc:

Đối với những trường hợp không có di chúc thì khối tài sản đó sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật. Tài sản này sẽ được phân chia theo hàng thừa kế. (Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con của người chết. Trong trường hợp không còn ai ở Hàng thừa kế thứ nhất thì những người thuộc hàng thừa kế thứ 2 mới được nhận di sản). Quý khách có thể xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/khai-nhan-di-san-thua-ke-khong-co-di-chuc/

 

Dịch vụ tư vấn luật thừa kế

Dịch vụ tư vấn luật thừa kế

Thủ tục khai nhận thừa kế:

Người thừa kế hoặc người được ủy quyền phải thực hiện theo trình tự sau:

Liên hệ cơ quan công chứng xuất trình các hồ sơ liên quan và yêu cầu công chứng viên hỗ trợ thực hiện thủ tục khai di sản thừa kế;

Cơ quan công chứng sẽ kiểm tra các hồ sơ liên quan, trường hợp hồ sơ đầy đủ Công chứng viên sẽ tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế, hoặc yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;

Cơ quan công chứng tiến hành niên yết công khai mẫu khai nhận thừa kế trong thời hạn 30 ngày tại UBND xã, phường nơi người để lại di sản chết hoặc nơi có bất động sản (trong trường hợp di sản là bất động sản);

Sau 30 ngày niên yết, nếu không có khiếu nại, người nhận di sản liên hệ lại cơ quan công chứng để chứng nhận văn bản thừa kế. Khi này, người thừa kế có thể lập Văn bản Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản Khai nhận di sản thừa kế. Theo đó, Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế áp dụng cho trường hợp có nhiều người đồng thừa kế và các đồng thừa kế thỏa thuận được với nhau về việc thừa kế, mẫu văn bản này áp dụng cho trường hợp chỉ có một người được hưởng thừa kế và không có tranh chấp về di sản thừa kế;

Nếu di sản là các tài sản có văn bản xác nhận quyền sở hữu như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy đăng ký ô tô, xe máy, cổ phiếu trái phiếu có ghi danh… thì người nhận di sản phải thực hiện thêm các bước sau:

+ Liên hệ cơ quan chủ quản để tiến hành sang tên trên văn bản sở hữu như: đối với nhà đất là Văn phòng Đăng ký quyền sử dung đất, đối với ô tô xe máy là Cơ quan Công an, Công ty phát hành đối với Giấy chứng nhận góp vốn vào công ty…

+ Liên hệ Cơ quan Thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;

Lưu ý: trường hợp di sản là quyền sở hữu nhà đất có thể phát sinh thêm các thủ tục đo vẽ, giải trình, đổi lại sổ hồng, sổ đỏ… (tùy thuộc vào hiện trạng cụ thể của nhà đất)

Trường hợp trong thời gian niên yết, nếu có tranh chấp hoặc khiếu nại thì tùy theo nội dung tranh chấp, khiếu nại mà các bên có hướng xử lý khác nhau như: chuyển vụ việc cho tòa án có thẩm quyền giải quyết hoặc sẽ phải tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế lại, niên yết lại.

Khai nhận di sản thừa kế

Khai nhận di sản thừa kế

Các hồ sơ khai nhận di sản thừa kế:

Bao gồm và không giới hạn các hồ sơ sau:

Bản di chúc (nếu có);

Giấy chứng tử của người để lại di sản;

CMND (hoặc hộ chiếu), hộ khẩu của người nhận di sản;

Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trang hôn nhân của người để lại di sản (nếu có);

Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản (áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật);

Văn bản chứng minh quyền sở hữu tài sản như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy đăng ký ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận góp vốn vào công ty, cổ phiếu trái phiếu có ghi danh …

Để có thể thực hiện được thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì phải điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào mẫu khai nhận. Quý khách có thể xem mẫu khai nhận tại đây: http://khainhandisanthuake.vn/mau-van-ban-khai-nhan-di-san-thua-ke-2017/

Ngoài các trường hợp trên thì còn còn có một số trường hợp người thừa kế có thể từ chối nhận di sản thừa kế thừa kế. Mọi người có thể xem tại đây. Ngoài việc từ chối nhận di sản thừa kế thì người thừa kế có thể tặng cho đối với các tài sản là đất đai, bất động sản.

Văn phòng công ty luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự là một trong những văn phòng chuyên tư vấn các vấn đề liên quan đến thừa kế.

Văn phòng Nguyễn Trần & Cộng sự với đội ngũ Luật sư giỏi có trình độ chuyên môn chuyên thực hiện, tư vấn, cung cấp các dịch vụ pháp lý, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến luật thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo di chúc và theo pháp luật, kể cả thực hiện thủ tục lập di chúc tại nhà theo yêu cầu của khách hàng.

CÔNG TY LUẬT NGUYỄN TRẦN VÀ CỘNG SỰ

Trụ sở chính : Số 186Bis Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Tp.HCM
Điện thoại     :  0977.880.381 – 0943.747.735
VP Hà Nội     : Tầng 8, phòng 809, nhà B3B, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại     : (04) 6656 4319 – 0911 77 11 55
Email            : luatnguyentran@gmail.com – lienhe@luatnguyentran.com

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

© 2013 Bản quyền của Nguyễn Trần & Cộng Sự