DANH MỤC

Tin Tức

Các bước khai nhận di sản thừa kế

Các bước khai nhận di sản thừa kế

Người thừa kế (hoặc người nhận ủy quyền của người thừa kế) tiến hành theo trình tự sau:

Liên hệ cơ quan công chứng xuất trình các hồ sơ liên quan và yêu cầu công chứng viên hỗ trợ thực hiện thủ tục khai di sản thừa kế;

Cơ quan công chứng sẽ kiểm tra các hồ sơ liên quan, trường hợp hồ sơ đầy đủ Công chứng viên sẽ tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế, hoặc yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;

Cơ quan công chứng tiến hành niên yết công khai văn bản khai nhận di sản thừa kế trong thời hạn 30 ngày tại UBND xã, phường nơi người để lại di sản chết hoặc nơi có bất động sản (trong trường hợp di sản là bất động sản);

Sau 30 ngày niên yết, nếu không có khiếu nại, người nhận di sản liên hệ lại cơ quan công chứng để chứng nhận văn bản thừa kế. Khi này, người thừa kế có thể lập Văn bản Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản Khai nhận di sản thừa kế. Theo đó, Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế áp dụng cho trường hợp có nhiều người đồng thừa kế và các đồng thừa kế thỏa thuận được với nhau về việc thừa kế, Văn bản khai nhận di sản thừa kế áp dụng cho trường hợp chỉ có một người được hưởng thừa kế và không có tranh chấp về di sản thừa kế;

Các bước khai nhận di sản thừa kế

Các bước khai nhận di sản thừa kế

Nếu di sản là các tài sản có văn bản xác nhận quyền sở hữu như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy đăng ký ô tô, xe máy, cổ phiếu trái phiếu có ghi danh… thì người nhận di sản phải thực hiện thêm các bước sau:

+ Liên hệ cơ quan chủ quản để tiến hành sang tên trên văn bản sở hữu như: đối với nhà đất là Văn phòng Đăng ký quyền sử dung đất, đối với ô tô xe máy là Cơ quan Công an, Công ty phát hành đối với Giấy chứng nhận góp vốn vào công ty…

+ Liên hệ Cơ quan Thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;

Lưu ý: trường hợp di sản là quyền sở hữu nhà đất có thể phát sinh thêm các thủ tục đo vẽ, giải trình, đổi lại sổ hồng, sổ đỏ… (tùy thuộc vào hiện trạng cụ thể của nhà đất)

Trường hợp trong thời gian niên yết, nếu có tranh chấp hoặc khiếu nại thì tùy theo nội dung tranh chấp, khiếu nại mà các bên có hướng xử lý khác nhau như: chuyển vụ việc cho tòa án có thẩm quyền giải quyết hoặc sẽ phải tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế lại, niên yết lại. Xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/thu-tuc-khai-nhan/

Các loại hồ sơ cần thiết để khai nhận di sản thừa kế:

Bao gồm và không giới hạn các hồ sơ sau:

Bản di chúc (nếu có);

Giấy chứng tử của người để lại di sản;

CMND (hoặc hộ chiếu), hộ khẩu của người nhận di sản;

Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trang hôn nhân của người để lại di sản (nếu có);

Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản (áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật);

Văn bản chứng minh quyền sở hữu tài sản như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy đăng ký ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận góp vốn vào công ty, cổ phiếu trái phiếu có ghi danh …

Ủy quyền khai nhận di sản thừa kế

Ủy quyền khai nhận di sản thừa kế

Hiện nay thì việc khai nhận di sản thừa kế đang là một trong những vấn đề mà mọi người quan tâm nhất, văn phòng luật sư Nguyễn Trần & Partner thời gian qua đã nhận được rất nhiều các câu hỏi về vấn đề ủy quyền trong việc khai nhận di sản thừa kế. Chúng tôi xin phép được trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài viết sau:

Về nguyên tắc thì bất kì một cá nhân nào cũng đều có thể ủy quyền cho người khác để nhân danh mình thực hiện hoặc giao dịch dân sự (Trừ các trường hợp đặc biệt như ly hôn). Miễn sao các cá nhân đó có thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện như tính hợp pháp của giao dịch dân sự, người được ủy quyền có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự đã ủy quyền; người được ủy quyền có năng lực hành vi dân sự đầy đủ… Như vậy thì việc ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế là hoàn toàn hợp pháp.

Ủy quyền khai nhận di sản thừa kế

Ủy quyền khai nhận di sản thừa kế

Người làm giấy ủy quyền sẽ mang ra UBND Quận hoặc các phòng công chúng nhà nước để thực hiện việc chứng thực hồ sơ. Đối với trường hợp ủy quyền có thù lao thì phải thực hiện lập hợp đồng ủy quyền và công chúng. Trong văn bản ủy quyền phải ghi rõ các nội dung: Phạm vi ủy quyền, thời hạn, ủy quyền có/không thù lao … Và việc ủy quyền sẽ chấm dứt khi.

  1. Thời hạn ủy quyền kết thúc hoặc công việc ủy quyền đã hoàn thành.
  2. Người ủy quyền hủy bỏ ủy quyền hoặc người được ủy quyền từ chối ủy quyền.
  3. Người ủy quyền hoặc người được ủy quyền bị mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc chết.

Phía trên đây là một số thông tin về việc ủy quyền trong khai nhận di sản thừa kế, hi vọng công ty luật Nguyễn Trần và cộng sự đã mang đến những thông tin hữu ích cho quý khách.

Có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn luật khai nhận di sản thừa kế vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT NGUYỄN TRẦN VÀ CỘNG SỰ

Trụ sở chính : Số 186Bis Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Tp.HCM
Điện thoại     :  0977.880.381 – 0943.747.735
VP Hà Nội     : Tầng 8, phòng 809, nhà B3B, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại     : (04) 6656 4319 – 0911 77 11 55
Email            : luatnguyentran@gmail.com – lienhe@luatnguyentran.com

Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế

Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế

Văn phòng luật sư Nguyễn Trần & Partner xin cung cấp cho quý khách mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất 2017.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________

VĂN BẢN NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ

 

Tôi là (3):

…………………………………………………………………………………………………………………

Tôi là người thừa kế duy nhất theo pháp luật của ông/bà ………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

chết ngày ………../………./……….. theo Giấy chứng tử số …………………………………..

do Uỷ ban nhân dân  …………………………………………………………………………………..

cấp ngày ………/…………/…………………………. Tôi xin nhận tài sản thừa kế của ông/bà …………………………………………………………………………để lại như sau (8):

Tôi xin cam đoan:

– Những thông tin đã ghi trong Văn bản nhận tài sản thừa kế này là đúng sự thật;

– Ngoài tôi ra, ông/bà …………………………………………………………………………. không còn người thừa kế nào khác.

 

                                                                                              Người nhận tài sản thừa kế

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

 

Ngày………tháng………..năm……… (bằng chữ ……………………………………………..)

tại ……………………………………………………………………………………………………..(9),

tôi ………………………………….., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……………,

tỉnh/thành phố ……………………………………….

Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế 2017

Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế 2017

Đây là mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất, được sử dụng rộng rãi. Sau khi điền vào biểu mẫu này, quý khách hãy mang đến các văn phòng luật sư uy tín để có thể nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ phía các luật sư chuyên về tư vấn luật thừa kế.

Giới thiệu về văn phòng luật Nguyễn Trần & Partners:

Là một trong những văn phòng luật sư uy tín nhất trong ngành luật, Nguyễn Trần & partners chuyên trong lĩnh vực khai nhận di sản thừa kế. Chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách đầy đủ các thông tin, thủ tục, giấy tờ cần thiết để có thể tiến hành các thủ tục khai di sản thừa kế một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất cho khách hàng. Với phương châm luôn mang đến sự hài lòng cho khách hàng, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho khách hàng một dịch vụ tư vấn về khai nhận thừa kế tốt nhất hiện nay. Quý khách có nhu cầu tư vấn về luật vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT NGUYỄN TRẦN VÀ CỘNG SỰ

Trụ sở chính : Số 186Bis Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Tp.HCM
Điện thoại     :  0977.880.381 – 0943.747.735
VP Hà Nội     : Tầng 8, phòng 809, nhà B3B, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại     : (04) 6656 4319 – 0911 77 11 55
Email            : luatnguyentran@gmail.com – lienhe@luatnguyentran.com

Công chứng khai nhận di sản thừa kế ở đâu nhanh và hiệu quả

CÔNG CHỨNG KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ Ở ĐÂU NHANH VÀ HIỆU QUẢ?

Công chứng về khai nhận di sản thừa kế bao gồm: công chứng thoả thuận phân chia di sản thừa kế, công chứng khai nhận di sản thừa kế và công chứng từ chối nhận di sản thừa kế.

Công chứng khai nhận di sản thừa kế ở đâu nhanh và hiệu quả

Công chứng khai nhận di sản thừa kế ở đâu nhanh và hiệu quả

Những tài sản phải làm thủ tục thừa kế khi người để lại di sản chết bao gồm:

Nhóm thừa kế về bất động sản:

– Thừa kế quyền sử dụng đất

– Thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

– Thừa kế quyền sở hữu nhà ở

– Thừa kế quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở…

Nhóm thừa kế các về động sản:

– Thừa kế đối với ô tô, xe máy

– Thừa kế sổ tiết kiệm

– Thừa kế tài khoản ngân hàng

– Thừa kế cổ phần

– Thừa kế cổ phiếu, thừa kế trái phiếu

– Thừa kế vốn góp…

Văn phòng luật Nguyễn Trần & Cộng sự sẽ tư vấn pháp luật miễn phí về thừa kế như: các quy định của pháp luật về thừa kế, thủ tục thừa kế: thủ tục khai nhận thừa kế, thủ tục phân chia di sản thừa kế, thủ tục công chứng về thừa kế…

Ngoài ra, Văn phòng Luật Nguyễn trần sẽ tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong việc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất sau khi đã hoàn tất thủ tục công chứng văn bản thừa kế đối với tài sản thừa kế là bất động sản.

Luật Nguyễn Trần & Cộng sự là một văn phòng luật chuyên nghiệp trong việc thực hiện công chứng các thủ tục về khai nhận di sản thừa kế. Chúng tôi đảm bảo việc công chứng về thừa kế nhanh chóng, linh hoạt, thuận tiện và theo đúng trình tự  và quy định của pháp luật.

Khai nhận di sản thừa kế đối với người khuyết tật

KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Theo Điều 9 Luật Công chứng, trường hợp người hưởng thừa kế là người khuyết tật và không thể tự khai nhận di sản thừa kế được giải quyết như sau:

“1. Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng.

Khai nhận di sản thừa kế đối với người khuyết tật

Khai nhận di sản thừa kế đối với người khuyết tật

Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định.

  1. Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  3. b) Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng”.

Như vậy, nếu người được hưởng thừa kế không thể ký tên và điểm chỉ được thì có thể nhờ người làm chứng hoặc yêu cầu tổ chức công chứng chỉ định người làm chứng để làm các thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Sau khi công chứng văn bản thừa kế có thể thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ gồm:

– Văn bản khai nhạn di sản thừa kế;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử, giấy khai sinh….)

Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật Nguyễn Trần & Cộng sự qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0943.747.753 – (08) 66 763 289.

Khai nhận di sản thừa kế đối với vợ chồng

KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ ĐỐI VỚI VỢ CHỒNG

Theo quy định của Bộ luật dân sự, vợ hoặc chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung; Vợ, chồng có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào. Khi vợ hoặc chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung thì phải được sự đồng ý của người kia; nếu một người đã chết thì người kia chỉ có thể sửa đổi, bổ sung di chúc liên quan đến phần tài sản của mình.

Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

Vợ/chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừa kế. Khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thoả thuận cử người khác quản lý di sản.

Khai nhận di sản thừa kế đối với vợ chồng

Khai nhận di sản thừa kế đối với vợ chồng

Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừa kế.

Xem thêm về: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Vợ/chồng được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được chồng/vợ lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi vợ/chồng từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật dân sự.

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác được quy định như sau:

– Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

– Trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Toà án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

– Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Văn phòng tư vấn Luật Nguyễn Trần và Cộng sự từ lâu là đối tác tin cậy của nhiều khách hàng trong vấn đề khai nhận di sản thừa kế, phân chia di sản thừa kế, tranh chấp di sản thừa kế… Chúng tôi luôn cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ pháp lý tốt nhất. Chúng tôi không chỉ là luật sư tư vấn về các lĩnh vực pháp lý mà còn là người đồng hành quan trọng trên bước đường thành công của Quý vị.

Nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết hơn các vấn đề liên quan đến thủ tục và hồ sơ khai nhận di sản thừa kế, hãy liên hệ với chúng tôi qua Holine: 0943.747.753 – (08) 66 763 289 hoặc đến trực tiếp văn phòng công ty để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ KHÔNG CÓ DI CHÚC

Theo quy định của pháp luật, khi một người đã qua đời nhưng không để lai di chúc, di sản của người đó được phân chia theo theo quy định của pháp luật về “thừa kế theo pháp luật”, tức là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đều được chia đều. Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con của người chết. Trong trường hợp không còn ai ở Hàng thừa kế thứ nhất thì những người thuộc hàng thừa kế thứ 2 mới được nhận di sản, (trường hợp này là rất hiếm gặp).

Người được hưởng thừa kế theo pháp luật tiến hành thủ tục khai di sản thừa kế, hoặc phân chia di sản thừa kế. Mục đích của 2 việc này là chuyển di sản thừa kế của người chết sang một hoặc những người thừa kế còn sống.

Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Đối với khai nhận di sản thừa kế, hình thức này có thể hiểu là tài sản vẫn được giữ nguyên sau khi khai nhận. khối tài sản đó có thể thuộc sở hữu một người hoặc một số người thừa kế. Nếu tài sản thuộc một số người thì họ là đồng sở hữu chung hợp nhất.

Thủ tục khai nhận được thực hiện tại các phòng công chứng, Phòng công chứng căn cứ vào đơn yêu cầu và hồ sơ xin khai nhận thừa kế để ra thông báo niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi có tài sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Sau một thời gian niêm yết (trước là 30 ngày), nếu không có tranh chấp, kiếu nại gì, Công chứng viên sẽ lập văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế theo quy định.

Việc còn lại là đăng ký sang tên theo quy định.

Công ty Luật Nguyễn Trần và Cộng sự tự hào đã và đang cung cấp dịch vụ, hỗ trợ pháp lý về khai nhận di sản thừa kế, phân chia di sản thừa kế thành công cho khách hàng. Chúng tôi đã đồng hành, lắng nghe những thắc mắc của khách hàng và giúp họ có những phương án hạn chế rủi ro pháp lý, góp phần vào thành công vững chắc cho khách hàng và công ty.

Hãy đến với Công ty Luật Nguyễn Trần nếu bạn đang cần sự trợ giúp về mặt pháp lý!

 

Khai nhận di sản thừa kế nhanh và hiệu quả

KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ NHANH VÀ HIỆU QUẢ

Khai nhận di sản thừa kế là việc thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về khai nhận di sản thừa kế nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được hưởng di sản. Theo đó, đối với mỗi loại thừa kế khác nhau (thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị) và đối với mỗi loại tài sản (thuộc di sản thừa kế) khác nhau như: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản trong ngân hàng, … sẽ có những thủ tục riêng biệt.

Sau khi quý khách liên hệ với công ty Luật Nguyễn Trần & Cộng sự, chúng tôi sẽ tiến hành các thủ tục để thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra tính pháp lý các giấy tờ của khách hàng.

Bước 2: Thoả thuận và kí hợp đồng theo thoả thuận giữa công ty và quý khách hàng.

Bước 3: Đại diện cho khách hàng sao y giấy tờ và nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế cho khách hàng.

Bước 4: Theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả cho khách hàng.

Bước 5: Hoàn thành hợp đồng khai nhận di sản thừa kế.

Khai nhận di sản thừa kế nhanh và hiệu quả

Khai nhận di sản thừa kế nhanh và hiệu quả

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế gồm:

– Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế

– Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

– Bố mẹ đẻ hoặc bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã mất thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy chứng nhận được cấp của cơ quan có thẩm quyền.

– Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)

– Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương.

– Thời gian niêm yết công khai là 30 ngày, nếu không có khiếu nại gì thì sẽ tiến hành phân chia thừa kế theo di chúc hoặc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

Để biết rõ hơn về thủ tục và hồ sơ khai nhận di sản thừa kế, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Nguyễn Trần & Cộng sự theo Holine: 0943.747.753 – (08) 66 763 289 hoặc đến trực tiếp văn phòng công ty để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trường hợp không được hưởng thừa kế trong khai nhận di sản thừa kế

TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ TRONG KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

Ðiều 631 Bộ luật Dân sự quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, một người sẽ không được quyền hưởng di sản trong khai nhận di sản thừa kế nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Xem thêm tại: khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Trường hợp không được hưởng thừa kế trong khai nhận di sản thừa kế

Trường hợp không được hưởng thừa kế trong khai nhận di sản thừa kế

Những người quy định tại khoản 1 Ðiều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Bạn đang có những vướng mắc hay những vấn đề liên quan đến khai nhận di sản thừa kế cần giải quyết nhưng lại không biết tìm đến văn phòng luật sư nào? Hiểu được những khó khăn đó của quý khách hàng, Văn phòng luật Nguyễn Trần và Cộng sự tại thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn miễn phí cho tất cả mọi người.

Bạn có thể giải đáp hết các thắc mắc của mình thông qua nhiều cách như gọi điện thoại, gởi email, dùng kênh online hoặc trực tiếp đến văn phòng đại diện. Các vấn đề của bạn sẽ được các luật sư chuyên nghiệp, uy tín, giàu kinh nghiêm, am hiểu các kiến thức pháp luật giải đáp.

Văn phòng luật Nguyễn Trần và Cộng sự luôn đảm bảo giải quyết nhanh chóng vấn đề của bạn. Hãy đến với văn phòng luật sư của chúng tôi để có được dịch vụ tốt nhất. Liên hệ theo số Holine: 0943.747.753 – (08) 66 763 289 để biết thêm thông tin chi tiết.

Tư vấn khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản

TƯ VẤN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN

Khai nhận di sản thừa kế là một thủ tục cần thiết sau khi mở thừa kế, nhất là đối với loại tài sản đặc biệt như Bất động sản vì khách hàng phải đăng ký quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là một thủ tục khá phức tạp, có nhiều giai đoạn, các bước thực hiện. Hiện nay có rất nhiều công ty Dịch vụ tư vấn khai nhận và phân chia di sản thừa kế. Dưới đây Luật Nguyễn Trần & Cộng sự đã tổng hợp các bước cơ bản:

Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị

  1. Hồ sơ pháp lý các bên khai nhận di sản thừa kế:
  2. CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực) của từng người
  3. Hộ khẩu (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
  4. Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
  5. Hợp đồng ủy quyền (02 bản sao có chứng thực), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
  6. Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế
  7. 02 Văn bản khai nhận thừa kế (đã được công chứng)
  8. Hồ sơ pháp lý của người đề lại di sản thừa kế
  9. Giấy chứng tử (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực).
  10. Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực tế hoặc xác nhận tình trạng độc thân (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
  11. Di chúc (nếu có)
Tư vấn khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản

Tư vấn khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản – Nguyễn Trần & Partner

III. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế

  1. Một trong các loại Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng/quyền sở hữu như sau: (01 Bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực);

– Giấy phép mua bán, chuyển dịch nhà cửa

– Giấy tờ hợp thức hóa do UBND quận/huyện cấp.

– Giấy phép xây dựng (nếu có)

  1. 02 bản Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan có chức năng đo đạc lập
  2. 02 đơn cấp lại (nếu cấp lại sổ đỏ)

Phạm vi công việc Nguyễn Trần & Cộng sự cam kết thực hiện:

+ Tư vấn miễn phí các quy định, trình tự thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên trong thủ tục liên quan thủ tục phân chia di sản thừa kế;

+ Tư vấn khách hàng các giấy tờ cần thiết liên quan đến yêu cầu thủ tục cần thực hiện;

+ Tư vấn và soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan đến thủ tục phân chia di sản thừa kế theo đúng quy định của pháp luật;

+ Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục công chứng giấy tờ; đại diện liên hệ với các cơ quan đo đạc, cơ quan công chứng để hoàn tất các công việc trong quá trình thực hiện;

+ Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ pháp lý, các loại thuế, phí, lệ phí theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Đại diện khách hàng nhận kết quả tại cơ quan nhà nước sau khi hoàn tất thủ tục.

Ngoài ra, Luật Nguyễn Trần & Cộng sự sẽ thường xuyên cung cấp cho khách hàng các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý trong suốt quá trình về sau.

© 2013 Bản quyền của Nguyễn Trần & Cộng Sự