DANH MỤC

Tin Tức

Một bộ hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm những gì?

Một bộ hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm những gì?

Để có thể thực hiện được việc khai nhận di sản thừa kế thì yêu cầu người thừa kế phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ. Vì một bộ hồ sơ đầy đủ sẽ giúp cho việc khai nhận di sản thừa kế diễn ra nhanh chóng hơn.

I. Hồ sơ pháp lý các bên khai nhận di sản thừa kế
1.CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người
2. Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao)
3.Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)
4. Hợp đồng ủy quyền (bản chính kèm bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
5.Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế
Hồ sơ đầy đủ để khai di sản thừa kế

Hồ sơ đầy đủ để khai di sản thừa kế

II. Hồ sơ pháp lý của người để lại di sản thừa kế
1. Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).
2. Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)
3. Di chúc (nếu có)
III. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao); Giấy phép mua bán, chuyển dịch nhà cửa – hợp thức hóa do UBND quận/huyện cấp có xác nhận của Phòng thuế trước bạ và thổ trạch TP. HCM; Văn tự bán nhà được UBND chứng nhận (nếu có); Biên lai thu thuế nhà đất (nếu có)
2. Giấy phép xây dựng (nếu có)
3. Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành (nếu có)
4. Bản vẽ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện, đã được UBND hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường xác nhận kiểm tra nội nghiệp, quy hoạch (nếu có).
5. Giấy tờ về tài sản khác (Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy xác nhận của ngân hàng mở tài khoản, giấy đăng ký xe ô tô, cổ phiếu, …)

Thừa kế thế vị là gì

Thừa kế thế vị là gì

Thừa kế là việc chuyển tài sản của người đã chết sang cho những người còn sống. Có một số trường hợp đặc biệt, người được hưởng thừa kế lại chết trước hoặc cùng lúc với người để lại di sản thừa kế. Lúc bấy giờ thì pháp luật cho phép con của người thừa kế đã chết được hưởng toàn bộ phần tài sản thừa kế mà đáng lẽ ra người này được hưởng theo pháp luật nếu còn sống. Chế định này được gọi là thừa kế thế vị.

1. Thừa  kế thế vị là gì?

Thừa kế thế vị là một trường hợp thừa kế đặc biệt chỉ xảy ra khi đủ những điều kiện quy định tại điều 677 BLDS.

Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

2. Các trường hợp thừa kế thế vị.

Các trường hợp thừa kế thế vị gồm có;

–        Cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng phần di sản của ông bà.

–        Chắt thế vị cha hoặc mẹ để hưởng phần di sản của cụ.

Trường hợp thừa kế thế vị chỉ phát sinh thừa kế theo pháp luật chứ không được phát sinh trong trường hợp khai di sản thừa kế từ di chúc. Nếu ông bà có để lại di sản thừa kế cho cha, mẹ. Nhưng cha mẹ chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà thì phần di chúc định đoạt tài sản cho cha mẹ theo di chúc sẽ vô hiệu. Phần di sản này sẽ được chia theo pháp luật thì lúc đó mới xuất hiện trường hợp thừa kế thế vị.

Cũng tương tự như những người thừa kế khác, người thừa kế thế vị không được hưởng di sản nếu họ từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản theo quy định tại điều 642 và điều 643 Bộ luật Dân sự 2005.

Khai niệm về thừa kế vị

Khai niệm về Thừa kế thế vị

3. Điều kiện hưởng thừa kế thế vị.

thừa kế thế vị là một trong những trường hợp đặc biệt. Do đó những người thừa kế thế vị cũng sẽ rất đặc biệt. Khi xét về hàng thừa kế thì họ không được hưởng di sản thừa kế, nhưng họ sẽ được nhận thay cho bố mẹ của họ. Những người sẽ được nhận di sản thừa kế theo pháp luật nếu còn sống. Theo quy định của pháp luật về luật thừa kế thì thừa kế thế vị chỉ đặt ra khi thỏa mãn những điều kiện sau:

 

–        Những người thừa kế phải có quan hệ thừa kế thứ hai trong hàng thừa kế thứ nhất (quan hệ thừa kế giữa cha mẹ, con), trong đó người thế vị phải là người ở đời sau. Nghĩa là chỉ có con được thế vị cha mẹ mà không bao giờ có trường hợp cha, mẹ thế vị cho con. Người được hưởng thừa kế thế vị có thể là con đẻ hoặc con nuôi. Điều 678 BLDS 2005 quy định: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 676 và Điều 677 của Bộ luật này.”

–        Thừa kế thế vị chỉ được đặt ra khi người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản: Xét theo nguyên tắc thì không thể có trường hợp hai người chết cùng một thời điểm. Nhưng trên thực tế xảy ra có những trường hợp nhiều người chết trong một tai nạn mà không thể xác định được ai chết trước, ai chết sau. Vì vậy, buộc phải suy đoán họ chết cùng một thời điểm. Nếu hai người thừa kế tài sản của nhau mà được coi là chết cùng một thời điểm, thì họ sẽ không được thừa kế của nhau, di sản của mỗi người được chia cho những người thừa kế của họ. Pháp luật quy định như vậy để việc chia di sản thừa kế được tiến hành bình thường, không ảnh hưởng đến quyền lợi của những người thừa kế khác

–        Cháu, chắt của người để lại di sản phải còn sống hoặc chưa ra đời nhưng đã thành thai vào thời điểm ông, bà, cụ chết mới được áp dụng chế định thừa kế thế vị: Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của những người đã chết sang cho những người còn sống. Do vậy, điều kiện để những người được hưởng thừa kế thế vị cũng là họ phải còn sống hoặc đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế. Nếu thai nhi sinh ra và còn sống thì được hưởng phần di sản đó, nếu chết trước khi sinh hoặc ngay sau khi sinh thì phần di sản được chia cho những người thừa kế khác.

4. Hồ sơ khai nhận hưởng thừa kế thế vị.

Hồ sơ khai nhận hưởng di sản thừa kế thế vị gồm:

– Hồ sơ khai nhận di sản của người thừa kế:

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của từng người

+ Hộ khẩu

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân

+ Hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện);

+ Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người hưởng di sản thừa kế.

+ Giấy chứng tử của bố hoặc mẹ

– Hồ sơ pháp lý của người đề lại di sản thừa kế:

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản (hoặc) giấy báo tử (hoặc) bản án tuyên bố đã chết

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân

+ Di chúc

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở; Giấy phép mua bán, chuyển dịch nhà cửa – hợp thức hóa do UBND quận/huyện cấp có xác nhận của Phòng thuế trước bạ và thổ trạch; Văn tự bán nhà được UBND chứng nhận (nếu có); Biên lai thu thuế nhà đất (nếu có)

+ Giấy phép xây dựng (nếu có)

+ Biên bản kiểm tra công trrình hoàn thành (nếu có)

+ Bản vẽ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện, đã được UBND hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường xác nhận kiểm tra nội nghiệp, quy hoạch (nếu có)

+ Giấy tờ về tài sản khác (Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy xác nhận của ngân hàng mở tài khoản, giấy đăng ký xe ô tô, cổ phiếu…).

Quý khách có nhu cầu sử dụng các dịch vụ tư vấn về luật thừa kế vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735

Thẩm quyền giải quyết các vấn đề tranh chấp về thừa kế

Trong quá trình tiến hành khai nhận di sản thừa kế nếu có xảy ra bất kì một tranh chấp nào về thừa kế thì các bên tranh chấp phải ra tòa để có thể giải quyết các vấn đề này. Và tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế thì mới quý khách đọc nội dung sau sẽ rõ.

1.Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Theo quy định tại Điều 25 Luật Tố tụng dân sự 2004 thì “Tranh chấp về thừa kế tài sản” sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân.

Cụ thể tại thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế sẽ thuộc về tòa án nhân dân cấp Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh. Khoản 1 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

– Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

– Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

– Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

Yêu cầu chia di sản thừa kế của gia đình bà B được nêu tại Khoản 5 Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thẩm quyền giải quyết các vấn đề tranh chấp về thừa kế

Thẩm quyền giải quyết các vấn đề tranh chấp về thừa kế

2. Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ giải quyết tranh chấp thừa kế quy định tại Điều 35 như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự về tranh chấp thừa kế của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Như vậy thì tranh chấp thừa kế sẽ xảy ra hai trường hợp. Một là tranh chấp tài sản thừa kế động sản và bất động sản.

Nếu xảy ra tranh chấp thừa kế là tài sản động sản thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế sẽ là tại tòa án nơi cư trú của bị đơn có thẩm quyền.

Còn đối với trường hợp tranh chấp thừa kế là tài sản bất động sản (nhà ở, quyền sử dụng đất) thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế sẽ là tòa án nơi có bất động sản.

Tư vấn về luật thừa kế – Khai nhận di sản thừa kế Nguyễn Trần:

Văn phòng công ty luật Nguyễn Trần là một trong những công ty luật chuyên tư vấn về luật thừa kế. Các dịch vụ tư vấn của chúng tôi gồm có: Dịch vụ tư vấn khai nhận di sản thừa kế, tư vấn thủ tục khai nhận, tư vấn cách giải quyết khi gặp các trường hợp khai nhận di sản thừa kế đặc biệt, mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế…. Ngoài ra thì chúng tôi còn có dịch vụ nhận ủy quyền từ những khách hàng không có thời gian trong việc tiến hành thủ tục khai di sản thừa kế… Khi sử dụng các dịch vụ của văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự, quý khách hoàn toàn có thể an tâm về sự uy tín của chúng tôi.

Một số quy định của pháp luật về hình thức di chúc

Một số quy định của pháp luật về hình thức di chúc

Di chúc là một trong những hình thức để lại tài sản, ý nguyện của người đã mất cho những người có liên quan. Di chúc sẽ có một kết cấu nhất định, và các loại hình di chúc được pháp luật thừa nhận gồm có:

Di chúc miệng: Chúc ngôn hay còn được gọi với tên gọi khác là di chúc miệng, là sự bày tỏ ý nguyện của người để lại di chúc khi còn sống nhằm mục đích phân chia tài sản của mình cho những người khác sau khi mình chết.

Bản di chúc miệng chỉ được pháp luật công nhận khi người lập di chúc phải ở tình trạng nguy kích, không đủ sức khỏe cũng như thời gian để lập bản di chúc viết tay được. Người lập di chúc khi để hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất phải từ hai người làm chứng trở lên. Người làm chứng sẽ chép lại và kí tên hoặc điểm chỉ vào bản viết đó. Sau thời hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên bố ý chí, di chúc nếu không được công chứng, chứng thực hoặc sau 3 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn thì bản di chúc viết lại và di chúc miệng sẽ không có hiệu lực, mặc nhiên bị hủy bỏ theo điều 651 Bộ luật dân sự 2005 quy định.

Tại một số nước như Pháp thì luật pháp không thừa nhận tính hợp pháp của di chúc miệng. Theo luật Pháp hình thức di chúc bao gồm 3 dạng là: di chúc viết tay, công chứng thư và di chúc bí mật (Điều 969).

Một số quy định của pháp luật về hình thức di chúc

Một số quy định của pháp luật về hình thức di chúc

Di chúc bằng văn bản: Đây là loại di chúc phổ biến, được thể hiện dưới dạng chữ viết (Có thể viết tay hoặc đánh máy, in) Có chứng nhận hoặc không có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo như quy định của pháp luật thì tất cả những bản di chúc văn bản phải đáp ứng các yêu cầu chung về nội dung cũng như hình thức cụ thể của di chúc phải tuân thủ theo một trình tự tương ứng. Để bản di chúc thể hiện bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp luật người lập di chúc cần đáp ứng các yêu cầu về nội dung như sau:

  • Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc
  • Di chúc phải ghi rõ họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc
  • Di chúc phải ghi rõ họ, tên người, tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản
  • Di chúc phải ghi rõ di sản và nơi có di sản.
  • Di chúc phải ghi rõ việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ
  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng kí hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Vì lí do di chúc là thể hiện ý chí của người đã chết, chính vì thế để di chúc được rõ ràng và cụ thể. Tránh phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế thì người lập di chúc không được viết tắt hoặc sử dụng kí hiệu để biểu đạt ý chí của mình trong di chúc.

Đối với trường hợp bản di chúc có nhiều trang thì yêu cầu người lập di chúc phải đánh số từng trang, Sau đó sẽ tiến hành kí tên điểm chỉ từng trang. Nhằm tránh tình trạng thêm bớt nội dung trong bảng di chúc.

Di chúc bằng văn bản gồm các loại sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Loại di chúc này đã được quy định tại điều 655 Bộ luật dân sự 2005 như sau: “Người lập di chúc phải tự viết tay và kí vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 653 của bộ luật này”
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: “Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Người lập di chúc phải kí hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ kí, điểm chỉ của người lập di chúc và kí vào bản di chúc. Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 653 và Điều 654 của bộ luật này”( Điều 655).
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhân của công chứng nhà nước (quy định cụ thể tại Điều 658)

Ngoài các trường hợp trên thì theo Điều 660 Bộ luật dân sự 2005 còn quy định một số  di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc đã được chứng nhận, chứng thực. Pháp luật dân sự Việt Nam đã dự liệu các trường hợp người lập di chúc không thể đến các cơ quan công chứng hoặc UBND để chứng thực, chứng nhận di chúc, thì nhứng người có thẩm quyền chứng nhận theo quy định tại Điều 660 của Bộ luật dân sự 2005 như sau:

  • Đối với quân nhân đang hoạt động thì cần có giấy xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên.
  • Đối với những người đang đi trên tàu biển, máy bay thì cần có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dướng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước đó
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.Do tính chất của hoạt động tố tụng nên những người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh không thể tự do đi lại được. Vì thế nếu những người này muốn lập di chúc thì chỉ cần trong di chúc có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó là có giá trị pháp lý.

Trên đây là những quy định về vấn đề lập di chúc, quý khách có thể tham khảo để có thể nắm bắt được việc khai nhận di sản thừa kế của mình đã đúng hay chưa. Quý khách có thể tham khảo thêm về khai nhận di sản thừa kế theo di chúc.

 

Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Giới thiệu về các vấn đề liên quan đến thừa kế

Hiện nay thì việc khai nhận di sản thừa kế đang ngày một trở nên quan trọng và cần thiết, để tránh các tình trạng tài sản của của chết bị thất lạc, hoặc không có ai bảo quản, bị chiếm đoạt bởi người ngoài. Vậy thì thủ tục pháp lý này là gì mà lại quan trọng như vậy?

Khai nhận di sản thừa kế là gì?

Đây là việc mà những người hưởng đi sản hoặc người được người hưởng di sản ủy quyền để thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm mục đích cuối cùng là chuyển dịch quyền sở hữu di sản từ người để lại di sản cho người hưởng thụ.

Để có thể hiểu rõ hơn vấn đề này, thì mọi người phải hiểu những khái niệm cơ bản liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế như:

Quyền thừa kế:

Là quyền giúp cho người chết có thể để lại di chúc, tài sản của mình cho người khác, trong đó bao gồm cả quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và quyền được hưởng di sản theo pháp luật quy định hoặc theo di chúc.

Di sản thừa kế:

Là tất cả những tài sản có giá trị và không có giá trị hợp pháp mà người chết để lại. Đây có thể là tài sản riêng hoặc tài sản thuộc khối tài sản chung với các cá nhân, tổ chức khác. Các tài sản thuộc di sản này được thể hiện qua các hình thức mà pháp luật quy định như: Tiền mặt, kim loại quý, cổ phiếu,…

Người thừa kế:

Là cá nhân hoặc một nhóm người được hưởng di sản thừa kế từ người chết theo quy định của pháp luật. Những người này phải thỏa mãn các yêu cầu của pháp luật.

Di chúc:

Là sự thể hiện ý nguyện của người có di sản, về việc định đoạt tài sản của mình sau khi mất. Di chúc có thể là văn bản, hoặc di chúc miệng. Tuy nhiên phải đảm bảo được tính hợp pháp, tuân thủ đủ các điều kiện luật định đưa ra.

Thời điểm mở di sản thừa kế:

Bắt đầu từ khi người có tài sản qua đời, hoặc được tòa án tuyên đã mất. (Trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng).

Các trình tự mở thừa kế:

Theo quy định tại điều 633 bộ luật dân sự 2005 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế sẽ là ngày được xác định tại khoản 2 điều 81 của Bộ Luật dân sự 2005. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại…

Các hình thức thừa kế:

Hiện nay có hai loại hình thừa kế, một là loại hình thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo di chúc được thực hiện trong trường hợp người mất có để lại di chúc, và bản di chúc đó hợp pháp.

Trường hợp còn lại được thực hiện vào lúc người chết không dể lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.

Khai nhận di sản thừa kế theo di chúc:

Đây là loại hình pháp lý về thừa kế phổ biến, vì hiện nay việc để lại di chúc đã dần trở thành một nét văn hóa của mọi người.

Trước khi có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật thì người làm thủ tục phải xác định tính hợp pháp của bản di chúc. Quý khách có thể xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/khai-nhan-theo-di-chuc/

Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc:

Đối với những trường hợp không có di chúc thì khối tài sản đó sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật. Tài sản này sẽ được phân chia theo hàng thừa kế. (Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con của người chết. Trong trường hợp không còn ai ở Hàng thừa kế thứ nhất thì những người thuộc hàng thừa kế thứ 2 mới được nhận di sản). Quý khách có thể xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/khai-nhan-di-san-thua-ke-khong-co-di-chuc/

 

Dịch vụ tư vấn luật thừa kế

Dịch vụ tư vấn luật thừa kế

Thủ tục khai nhận thừa kế:

Người thừa kế hoặc người được ủy quyền phải thực hiện theo trình tự sau:

Liên hệ cơ quan công chứng xuất trình các hồ sơ liên quan và yêu cầu công chứng viên hỗ trợ thực hiện thủ tục khai di sản thừa kế;

Cơ quan công chứng sẽ kiểm tra các hồ sơ liên quan, trường hợp hồ sơ đầy đủ Công chứng viên sẽ tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế, hoặc yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;

Cơ quan công chứng tiến hành niên yết công khai mẫu khai nhận thừa kế trong thời hạn 30 ngày tại UBND xã, phường nơi người để lại di sản chết hoặc nơi có bất động sản (trong trường hợp di sản là bất động sản);

Sau 30 ngày niên yết, nếu không có khiếu nại, người nhận di sản liên hệ lại cơ quan công chứng để chứng nhận văn bản thừa kế. Khi này, người thừa kế có thể lập Văn bản Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản Khai nhận di sản thừa kế. Theo đó, Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế áp dụng cho trường hợp có nhiều người đồng thừa kế và các đồng thừa kế thỏa thuận được với nhau về việc thừa kế, mẫu văn bản này áp dụng cho trường hợp chỉ có một người được hưởng thừa kế và không có tranh chấp về di sản thừa kế;

Nếu di sản là các tài sản có văn bản xác nhận quyền sở hữu như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy đăng ký ô tô, xe máy, cổ phiếu trái phiếu có ghi danh… thì người nhận di sản phải thực hiện thêm các bước sau:

+ Liên hệ cơ quan chủ quản để tiến hành sang tên trên văn bản sở hữu như: đối với nhà đất là Văn phòng Đăng ký quyền sử dung đất, đối với ô tô xe máy là Cơ quan Công an, Công ty phát hành đối với Giấy chứng nhận góp vốn vào công ty…

+ Liên hệ Cơ quan Thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;

Lưu ý: trường hợp di sản là quyền sở hữu nhà đất có thể phát sinh thêm các thủ tục đo vẽ, giải trình, đổi lại sổ hồng, sổ đỏ… (tùy thuộc vào hiện trạng cụ thể của nhà đất)

Trường hợp trong thời gian niên yết, nếu có tranh chấp hoặc khiếu nại thì tùy theo nội dung tranh chấp, khiếu nại mà các bên có hướng xử lý khác nhau như: chuyển vụ việc cho tòa án có thẩm quyền giải quyết hoặc sẽ phải tiến hành lập văn bản khai nhận di sản thừa kế lại, niên yết lại.

Khai nhận di sản thừa kế

Khai nhận di sản thừa kế

Các hồ sơ khai nhận di sản thừa kế:

Bao gồm và không giới hạn các hồ sơ sau:

Bản di chúc (nếu có);

Giấy chứng tử của người để lại di sản;

CMND (hoặc hộ chiếu), hộ khẩu của người nhận di sản;

Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trang hôn nhân của người để lại di sản (nếu có);

Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản (áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật);

Văn bản chứng minh quyền sở hữu tài sản như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy đăng ký ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận góp vốn vào công ty, cổ phiếu trái phiếu có ghi danh …

Để có thể thực hiện được thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì phải điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào mẫu khai nhận. Quý khách có thể xem mẫu khai nhận tại đây: http://khainhandisanthuake.vn/mau-van-ban-khai-nhan-di-san-thua-ke-2017/

Ngoài các trường hợp trên thì còn còn có một số trường hợp người thừa kế có thể từ chối nhận di sản thừa kế thừa kế. Mọi người có thể xem tại đây. Ngoài việc từ chối nhận di sản thừa kế thì người thừa kế có thể tặng cho đối với các tài sản là đất đai, bất động sản.

Văn phòng công ty luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự là một trong những văn phòng chuyên tư vấn các vấn đề liên quan đến thừa kế.

Văn phòng Nguyễn Trần & Cộng sự với đội ngũ Luật sư giỏi có trình độ chuyên môn chuyên thực hiện, tư vấn, cung cấp các dịch vụ pháp lý, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến luật thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo di chúc và theo pháp luật, kể cả thực hiện thủ tục lập di chúc tại nhà theo yêu cầu của khách hàng.

CÔNG TY LUẬT NGUYỄN TRẦN VÀ CỘNG SỰ

Trụ sở chính : Số 186Bis Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Tp.HCM
Điện thoại     :  0977.880.381 – 0943.747.735
VP Hà Nội     : Tầng 8, phòng 809, nhà B3B, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại     : (04) 6656 4319 – 0911 77 11 55
Email            : luatnguyentran@gmail.com – lienhe@luatnguyentran.com

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Khi người chết không để lại di chúc về phân chia tài sản thừa kế thì các Thủ tục khai nhận di sản thừa kế không có di chúc sẽ được tiến hành theo quy định của pháp luật.

Quy trình khai nhận di sản: Nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại các văn phòng công chứng.

Thành phần hồ sơ:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

– Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo);

– Bản sao giấy tờ tùy thân;

 

– Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Sau đó làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Việc khai di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc khá đơn giản, không đòi hỏi các bước xác nhận tính chất hợp pháp của bản di chúc. Thời gian để niêm yết văn bản khai nhận di sản thừa kế trường hợp không có di chúc cũng sẽ diễn ra trong vòng 30 ngày. Sau thời gian này nếu như không có bất kì một khiếu nại nào thì văn phòng công chứng sẽ tiến hành công chứng. Quý khách có thể xem thêm về khai nhận di sản thừa kế không có di chúc.

Để có thể hiểu rõ thêm từng trường hợp khai nhận di sản thừa kế, quý khách có thể liên hệ đến công ty luật Nguyễn Trần và cộng sự. Chúng tôi là công ty luật chuyên về lĩnh vực thừa kế. Đến với Nguyễn Trần và cộng sự chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách các quy trình, thủ tục khai nhận di sản thừa kế, các trường hợp khác nhau. LH tư vấn: 0943.747.735 – 0977 880 381,

Trình tự của thủ tục mở thừa kế

Trình tự của thủ tục mở thừa kế

Vấn đề khai nhận di sản thừa kế hiện nay khá phổ biến. Nhưng để có thể hiểu biết được một trình tự của thủ tục mở thừa kế.

Để nắm bắt được đầy đủ các thông tin cũng như biết được trình tự của thủ tục mở thừa kế. Sau đây văn phòng luật thừa kế xin hướng dẫn trình tự của thủ tục mở thừa kế:

Theo quy định tại điều 633 bộ luật dân sự 2005 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế sẽ là ngày được xác định tại khoản 2 điều 81 của Bộ Luật dân sự 2005. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại…

Trình tự của thủ tục mở thừa kế

Trình tự của thủ tục mở thừa kế

Chính vì vậy thì việc xác định thời điểm mở thừa kế rất quan trọng, thời điểm này sẽ được xác định dựa trên giấy chứng tử của người đã chết hoặc trường hợp người bị tòa tuyên bố đã chết thì thời điểm ghi trong bản án, quyết định đó sẽ là thời điểm mở thừa kế.

Thủ tục mở di sản thừa kế:

Thủ tục để mở thừa kế là thủ tục theo quy định của pháp luật phát sinh sau khi người để lại di sản chết nhằm mục đích thực hiện việc phân chia di sản theo nội dung được ghi rõ trong di chúc.

Các chủ thể sẽ tiến hành thủ tục mở thừa kế: Theo nội dung này thể hiện thì những người hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật sẽ tiến hành thủ tục mở thừa kế.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục mở thừa kế: Bất kì một văn phòng, tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

Một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy tờ tùy thân của các thừa kế.
  • Giấy chứng tử.
  • Những giấy tờ khác.

Thủ tục mở thừa kế: Sau khi hồ sơ đã chuẩn bị đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại UBND cấp xã, nơi thường trú trước đây. Hoặc nếu trong trường hợp không có nơi thường trú thì sẽ niêm yết tại UBND cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Sau thời hạn 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo điều 49 Luật công chứng.

Liên hệ văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần: Văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự chuyên về lĩnh vực thừa kế, chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn khai nhận di sản thừa kế, tư vấn thủ tục tiến hành khai nhận. Ngoài ra thì chúng tôi cũng nhận ủy quyền từ người khác. Với kinh nghiệm và đội ngũ luật sư giỏi, chúng tôi sẽ mang đến giá trị cao nhất cho quý khách. LH tư vấn: 0943.747.735 – 0977 880 381.

Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Trong điều kiện hội nhập diễn ra mạnh mẽ như hiện nay thì sẽ có rất nhiều các mối quan hệ liên quan đến thừa kế sẽ vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Những trường hợp đó được gọi là thừa kế có yếu tố  nước ngoài.

Các trường hợp được gọi là thừa kế có yếu tố nước ngoài gồm:

  • Người để lại di sản thừa kế là người nước ngoài, Hoặc là người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài.
  • Người thừa kế là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam nhưng đang định cư tại nước ngoài.
  • Tài sản thừa kế ở nước ngoài.
Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Theo như luật đã quy định tại Điều 767 Bộ luật Dân sự năm 2005 về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài quy định như sau:

1. Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết.

2. Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

3. Di sản không có người thừa kế là bất động sản thuộc về Nhà nước nơi có bất động sản đó.

4. Di sản không có người thừa kế là động sản thuộc về Nhà nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết.

Về thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì vẫn sẽ diễn ra bình thường.

Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này thì quý khách hoàn toàn có thể liên hệ với văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự.

Văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự là một văn phòng luật chuyên về lĩnh vực khai nhận di sản thừa kế, hỗ trợ tư vấn lập di chúc, nhận ủy quyền khai  nhận di sản thừa kế. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất: 0977 880 381 – 0943.747.735

Rắc rối trong việc làm giấy tờ để khai nhận di sản thừa kế

Rắc rối trong việc làm giấy tờ để khai nhận di sản thừa kế

Hiện nay để có thể mua bán, chuyển nhượng, sửa chữa nhà cửa để lại của ba mẹ mất để lại thì trước tiên con cái phải thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Thế nhưng hiện nay thì thủ tục này đang gây rất nhiều khó khăn cho người xác lập khai nhận.

Vừa qua thì văn phòng luật sư Nguyễn Trần và cộng sự nhận được rất nhiều phản hồi về vấn đề gặp trục trặc trong việc thực hiện khai nhận di sản thừa kế.

Rắc rối trong việc làm giấy tờ để khai nhận di sản thừa kế

Rắc rối trong việc làm giấy tờ để khai nhận di sản thừa kế

Đa phần mọi người gặp rắc rối là vì không có đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết để thực hiện, giấy tờ, hồ sơ bị thiếu không thể bổ sung được. Thủ tục còn rườm rà. Có rất nhiều trường hợp vì thời gian đã quá lâu rồi nên không thể tìm thấy các loại giấy tờ liên quan nên không thể hoàn thành được thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Theo nghị định 75/CP về công chứng quy định để làm được thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì những người thuộc diện được thừa kế di sản có nghĩa vụ xuất trình các giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người chết. Rất nhiều người đã phải khổ sở nhiều tháng trời để đi trích lục, xác nhận các loại giấy tờ: khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn… Thế nhưng, không phải ai cũng có khả năng xuất trình đầy đủ các loại giấy tờ này dù đã làm hết khả năng.

Chính vì thế để có thể tránh được những rắc rối trong việc khai nhận di sản thừa kế thì quý khách hoàn toàn có thể sử dụng các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về luật thừa kế, ủy quyền của những công ty luật uy tín trong TPHCM.

Trong số những công ty đang hoạt động tại TPHCM thì văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự là văn phòng luật chuyên về lĩnh vực thừa kế. Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735.

Thủ tục thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất

Thủ tục thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất

Một vấn đề trong thừa kế mà ai cũng có thể sẽ bắt gặp, đó chính là việc cho, tặng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đối với trường hợp này thì văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần sẽ tư vấn với các bạn như sau:

Điều kiện được thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

  • Phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất hiện tại không bị tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Việc thừa kế, cho tặng trong thời hạn sử dụng đất.

Thủ tục tiến hành nhận thừa kế, tặng, cho:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm:

Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho)

Chuẩn bị các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

Thủ tục thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất

Thủ tục thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai);

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

Trường hợp bên tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ hồ sơ mà người muốn tiến hành thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất (đối với tài sản thừa kế). Để có thể tiến hành thủ tục thì bắt buộc hồ sơ phải được chuẩn bị.

Quý khách có bất kì thắc mắc nào về vấn đề làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735 – Văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự.

© 2013 Bản quyền của Nguyễn Trần & Cộng Sự