DANH MỤC

Hỏi Đáp

Hỏi đáp về vấn đề khiếu nại lấy lại thừa kế

Hỏi đáp về vấn đề khiếu nại lấy lại thừa kế

Hỏi:

Ba mẹ tôi trước đây có một số đất nông nghiệp tại khu vực Tân An (Long An). Năm 1970 vì chiến tranh chưa dứt nên ba mẹ tôi không thể canh tác được, đã giao lại cho một người hàng xóm canh tác. Sau một thời gian thì những người này đã chiếm đoạt đất đai của cha mẹ tôi, sự việc đã được trình bày với cơ quan chức năng địa phương từ những năm đầu 1975 để xin được giải quyết. Nhưng không có phản hồi từ phía cơ quan chức năng. Đến năm 2000, ba tôi qua đời, không lâu sau thì mẹ cũng mất. Và chúng tôi đã phải mua lại mảnh đất từ tay những người chiếm đất của mình để chôn cất ba mẹ tôi. Khi có dịp về quê tôi đã đến ủy ban nhân dân Huyện để trình bày về vấn đề của mình thì cán bộ cho biết vì chúng tôi bỏ chạy lên Sài Gòn nên toàn bộ tài sản nhà nước đã hợp thức hóa bằng một luật lệ nào đó cho những người được chúng tôi nhờ canh tác. Tôi xin phép hỏi luật sư: Trong trường hợp trên thì chúng tôi có được xác định là những người thừa kế đối với di sản mà ba mẹ tôi để lại và chúng tôi có thể khiếu nại để lấy lại các tài sản bất động sản đó không.

Hỏi đáp về vấn đề khiếu nại lấy lại thừa kế

Hỏi đáp về vấn đề khiếu nại lấy lại thừa kế

Hỗ trợ tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi sẽ tư vấn như sau:

Căn cứ vào các dữ liệu mà anh cung cấp thì sẽ có 3 trường hợp có thể xảy ra:

TH1: Nhà nước có quyết định thu hồi đất đó và quyết định giao cho người khác sử dụng.

TH2: Nhà nước không có quyết định thu hồi đất nhưng lại có quyết định giao đất cho người khác.

TH3: Nhà nước không có quyết đinh thu hồi cũng như giao đất cho người khác. Vì do đất bỏ hoang nên bị người khác chiếm dụng.
Đối với trường hợp 1 và 2: Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật đất đai năm 2003 quy định: “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Do đó nếu thuộc hai trường hợp đầu thì không còn là di sản thừa kế của ba mẹ anh nữa và anh không thể lấy lại diện tích đất này.
Riêng đối với trường hợp 3: Nếu ruộng đất của ba mẹ anh chưa bị Nhà nước thu hồi, quản lý hoặc giao cho người khác quản lý mà do những người mượn đất để canh tác xưa kia tự ý chiếm sử dụng mặc dù gia đình ông đã đòi lại đất thì gia đình ông có thể đòi lại đất nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể phải có giấy tờ và đất đó được coi là di sản thừa kế. Xem thêm về khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản
Căn cứ tiểu mục 1.2 mục 1 phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ngày 10/8/2004 hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình quy định: “Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế”.
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì “giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất” cũng được coi là giấy tờ hợp lệ. Như vậy, nếu có giấy tờ của chế độ cũ cấp cho bố mẹ anh thì đất đó trở thành di sản thừa kế của bố mẹ ông để lại cho ông và các anh em (nếu có) là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 679 Bộ luật dân sự(1) đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật khi người chết không để lại di chúc.
Căn cứ Điều 136 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được xác định như sau:
– Trường hợp đất canh tác đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người đang sử dụng đất có các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của Luật đất đai năm 2003 về quyền sử dụng đất thì thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân nơi có đất để yêu cầu giải quyết. Trình tự thủ tục giải quyết tại Uỷ ban nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
– Trường hợp đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có các giấy tờ hợp lệ theo quy định của Luật đất đai năm 2003 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân nơi có đất theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 136 Luật đất đai năm 2003 quy định: “Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết.
2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:
a. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
b. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng”.
Trong cả hai trường hợp thì trước khi gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc Toà án nhân dân, gia đình ông cần phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất để được hoà giải theo quy định tại Điều 135 Luật đất đai năm 2003.
Điều 135 Luật đất đai năm 2003 quy định: 
“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai.
Thời hạn hoà giải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn.
Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất. Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai”.

Hi vọng với những thông tin trên chúng tôi có thể giúp quý khách giải đáp những vấn đề của bạn. Để có thể tư vấn những thông tin tốt hơn, chính xác với từng trường hợp cụ thể. Quý khách có thể liên hệ với văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự tại địa chỉ: Số 186Bis Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Tp.HCM. Hotline: 0977 880 381 – 0943 747 735.

Hỏi đáp: Các bước tiến hành khai nhận di sản thừa kế

Các bước tiến hành khai nhận di sản thừa kế

Hỏi:

Vừa qua thì ba tôi bệnh nặng và đã qua đời, ông để lại 2 mẫu đất nhưng không để lại di chúc phân chia tài sản cho ai, nên anh em chúng tôi đã quyết định sắp tới sẽ thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế. Nhưng vì vấn đề công việc và tôi đang sống ở nước ngoài nên không có thời gian để tìm hiểu về luật khai nhận di sản thừa kế cũng như có thể về nước để thực hiện việc khai nhận.

Xin phép hỏi luật sư các bước tiến hành khai nhận di sản thừa kế như thế nào là đúng quy trình, đúng pháp luật. Đối với trường hợp sống ở nước ngoài như tôi thì muốn thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế phải thực hiện như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ phía luật sư.

Hỏi đáp các bước tiến hành khai nhận di sản thừa

Hỏi đáp các bước tiến hành khai nhận di sản thừa

Giải đáp thắc mắc:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi xin được phép trả lời như sau:

Về các bước tiến hành khai nhận di sản thừa kế thì trình tự sẽ diễn ra như sau:

Bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ khai nhận đầy đủ, tránh thiếu sót giấy tờ, nếu thiếu thì thời gian khai nhận sẽ diễn ra rất lâu. Bạn có thể tham khảo hồ sơ đầy đủ tại đây.

Sau khi đã chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ thì bạn có thể đến UBND xã nơi đăng ký thường trú của người mất để có thể công chứng vào văn bản khai nhận di sản thừa kế của bạn. Văn bản này sẽ được niêm yết tại đây trong thời gian là 30 ngày. Trong thời gian này nếu như văn phòng công chứng không nhận được bất kì một khiếu nại, tranh chấp nào thì họ sẽ tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế cho bạn.

Bạn có thể tham khảo thêm các bước khai nhận di sản thừa kế tại: http://khainhandisanthuake.vn/cac-buoc-khai-nhan-di-san-thua-ke/.

Đối với vấn đề bạn đang sinh sống tại nước ngoài, bạn không thể về nước để thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế thì bạn hoàn toàn có thể làm văn bản ủy quyền cho một người nào đó. Người được ủy quyền sẽ đứng ra tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế giúp bạn. Về quyền hạn của người được ủy quyền đã được pháp luật quy định nên bạn hoàn toàn có thể an tâm về quyền lợi của mình. Bạn có thể tham khảo thêm tại bài: Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài để có thể nắm rõ hơn.

Văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự là một trong những văn phòng tư vấn chuyên về luật thừa kế, ngoài việc tư vấn về khai nhận di sản thừa kế, chúng tôi còn nhận ủy quyền từ những người không có khả năng khai nhận di sản thừa kế. Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ: 0977 880 381 – 0943.747.735 để chúng tôi có thể tư vấn cho quý khách một cách tốt nhất

Luật sư tư vấn về tranh chấp thừa kế không có di chúc

Luật sư tư vấn về tranh chấp thừa kế không có di chúc

Hỏi:

Kính gửi văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự, luật sư có thể giúp tôi trong trường hợp này được không. Bố tôi vừa mất, bố mẹ tôi gia tài có 2 thửa đất. Một thửa là do bố tôi đứng tên, nhưng trong sổ hộ khẩu không có tên tôi và mẹ tôi, thừa còn lại thì bố mẹ tôi đứng tên. Bố mẹ tôi có đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn, và các giấy tờ khác thể hiện mối quan hệ vợ chồng, con cái.

Sau khi mẹ mất thì bố tôi có hành vi tẩu tán tài sản cho các đơn vị khác nhằm mục đích bán tài sản. Cho tôi được hỏi trong trường hợp này thì tôi có thể thực hiện được thủ tục khai nhận di sản thừa kế hay không?

Luật sư tư vấn về tranh chấp thừa kế không có di chúc

Luật sư tư vấn về tranh chấp thừa kế không có di chúc

Luật sư tư vấn:

Đối với việc thửa đất được cấp cho hộ gia đình, và bố bạn đứng tên thì đây sẽ là tài sản chung của hộ gia đình. Trong trường hợp mẹ bạn không có tên trong hộ khẩu nhưng có giấy đăng ký kết hôn thì vẫn sẽ được tính là tài sản chung trừ trường hợp đây là tài sản được tặng riêng cho bố bạn. thì bạn sẽ không được nhận thừa kế ).

Khi mẹ bạn mất thì theo điều 735 BLDS: Nếu trong hộ gia đình có bất kì một thành viên nào chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó sẽ được chuyển cho các thành viên đồng thừa kế theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này thì bạn có đầy đủ quyền để thừa hưởng tài sản từ mẹ bạn. Đây là trường hợp khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Đối với việc bố bạn cố ý tẩu tán tài sản cho một đơn vị khác mà không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác thì việc này hoàn toàn không thể xảy ra. Nếu có xảy ra thì bạn hoàn toàn có thể làm đơn kiện để hủy hợp đồng mua bán đó và thu hồi lại tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

Nếu có bất kì một hành vi đánh đập ngược đãi nhằm mục đích bắt ép bạn phải kí vào các văn bản giấy tờ về tài sản thì bạn có thể trình báo lên công an để có thể yêu cầu can thiệp.

Trên đây là tất cả những gì mà ban tư vấn đã tư vấn trong trường hợp của bạn. Nếu bạn có bất kì một thắc mắc nào khác vui lòng hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735 – Văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự.

 

Từ chối nhận di sản thừa kế

Từ chối nhận di sản thừa kế

Hỏi:

Xin luật sư tư vấn giúp tôi về việc từ chối nhận di sản thừa kế.

Gia đình tôi có một tài sản là bất động sản do bà ngoại để lại, bà ngoại có 3 người con. Vời thời điểm bà mất thì 2 trong số 3 người con đang sinh sống tại nước ngoài theo dạng định cư. Mẹ tôi là người con duy nhất đang sinh sống tại Việt Nam. Giấy tờ nhà trước đây là giấy tờ tay, sau này mẹ tôi đã làm lại nhưng trong sổ hồng ghi là “con thừa kế và đại diện cho các người con”.

2 cậu dì ở nước ngoài đã tiến hành làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế và chứng thực tại lãnh sự quán sau đó gửi về cho mẹ tôi. Nhưng hiện nay vẫn không thể tiến hành sang tên tài sản qua cho mẹ được. Hiện nay thì cậu tôi đã mất, không thể liên lạc được với vợ của cậu nên tôi không biết với những giấy tờ hồ sơ cũ có thể hoàn thành thủ tục được không.

Mong sớm nhận được sự tư vấn của luật sư.

Từ chối nhận di sản thừa kế

Từ chối nhận di sản thừa kế

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với trường hợp của anh chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 642 Bộ luật dân sự 2005 quy định về việc từ chối nhận di sản thừa kế như sau:

“1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.
3. Thời hạn từ chối di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.”

Theo như quy định trên thì việc hiểu thời điểm mở thừa kế là thời điểm mà bà ngoại của bạn mất. Nếu trong vòng 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế, 2 người kia làm giấy xác nhận từ chối nhận di sản thừa kế thì sẽ có hiệu lực. Nếu như quá 6 tháng thì văn bản đó không hiệu lực và những người đó vẫn sẽ là đồng thừa kế với mẹ của bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của ban tư vấn luật Nguyễn Trần và cộng sự, nếu bạn có bất kì một thắc mắc nào về việc khai nhận di sản thừa kế bạn có thể liên hệ đến số hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735. Để chúng tôi có thể tư vấn cho bạn chi tiết hơn.

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Hỏi:

Luật sư có thể cho tôi hỏi một số vấn đề về việc khai nhận di sản thừa kế được không? Anh tôi mất cách đây được một tháng, trước khi mất anh không để lại bất kì một di chúc nào cho mọi người. Trong lúc còn sống thì anh được một người cháu (con của chị tôi) chăm sóc, lúc bệnh thì người cháu ấy cũng chăm sóc anh rất chu đáo. Và anh có nguyện vọng để lại toàn bộ tài sản của mình cho người cháu đó, và đã công khai cho mọi người được biết. Nay thì người cháu này muốn tôi làm giúp thủ tục khai nhận di sản thừa kế, sau đó bán lại cho người cháu đó để có thể làm sổ đỏ. vì vậy cho tôi được hỏi:

  1. Tôi có được pháp luật thừa nhận trong việc thực hiện quyền thừa kế hay không. Nếu có thì tôi phải làm gì để có thể nhận được di sản thừa kế này?
  2. Vì một số chuyện cá nhân nên tôi không thể đi lại được (tôi bị tai nạn giao thông nên liệt chân), như vậy tôi có thể ủy quyền cho người khai thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế của mình được không.

Gần đây thì anh em của người cháu này (cùng hàng thừa kế) muốn chia tài sản, nhưng vì đất này là nơi thờ cúng các anh chị tôi nên người cháu này đã không đồng ý. Nên mới nhờ đến tôi, không biết trong trường hợp này thì tôi có thể giúp gì cho cháu mình không.

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc

Giải đáp thắc mắc:

Theo như thông tin bạn đã cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin phép được giải đáp thắc mắc câu hỏi của bạn như sau:

Đầu tiên thì việc anh bạn mất đã không để lại một bản di chúc được pháp luật công nhận, nên việc phân chia tài sản thừa kế sẽ diễn ra như sau:

Theo khoản 1 điều 676 bộ luật dân sự 2005 thì:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp thì anh bạn mất không để lại di chúc và không còn người thuộc hàng thừa kế thứ 1, bạn là anh em nên sẽ thuộc hàng thừa kế thứ 2 và cháu bạn thuộc hàng thừa kế thứ 3. Chính vì thế nên theo khoản 3 điều 676 thì bạn sẽ là người được thừa hưởng tài sản thừa kế. Cháu bạn sẽ là người được thừa kế nếu trong trường hợp bạn từ chối việc nhận di sản thừa kế.

Để nhận di sản thừa kế này, bạn tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản, theo khoản 2 Điều 49 Luật công chứng 2006: 2. Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.”

Cách thức thực hiện khai nhận di sản: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng.

Thành phần hồ sơ:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

– Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo);

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

– Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Sau đó làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Về vấn đề ủy quyền trong khai nhận di sản thừa kế, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người cháu của mình thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế thông qua việc xác lập hợp đồng ủy quyền có công chứng. Hoặc theo khoản 2 điều 39 Luật công chứng 2006: “Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng”  Thì bạn có thể trình bày lý do mình không thể đi lại để công chứng viên có thể cử người đến thực hiện việc kí tên, lấy điểm chỉ mà bạn không cần đến trụ sở hoặc ủy quyền cho cháu bạn.

Phía trên đây là toàn bộ nội dung mà ban tư vấn văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự đã tư vấn. Nếu có bất kì một thắc mắc nào về thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế không có di chúc bạn có thể liên hệ đến số hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735 để chúng tôi có thể tư vấn chi tiết hơn.

 

Hỏi đáp về khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản

Hỏi đáp về khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản

Hỏi về khai di sản thừa kế:

Gia đình tôi có 4 người, vừa qua thì ba mẹ tôi đều mất vì tai nạn giao thông, để lại 2 anh em tôi. Trong quá trình làm việc thì ba mẹ tôi có mua được 2 lô đất ở Bình Dương, do ba tôi đứng tên. Bây giờ ba tôi đã mất, luật sư cho tôi hỏi anh em chúng tôi phải làm những gì để có thể đứng tên được 2 lô đất trên một cách hợp pháp. Để anh em tôi có thể quản lý tài sản ba mẹ để lại một cách dễ dàng hơn. Mong sớm nhận được phản hồi từ phía luật sư.

Hỏi đáp về khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản

Hỏi đáp về khai nhận di sản thừa kế đối với bất động sản

Luật sư vấn:

Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ban tư vấn văn phòng luật thừa kế Nguyễn Trần và cộng sự. Đối với trường hợp của anh ban tư vấn xin tư vấn như sau:

Sau khi hoàn tất thủ tục lo hậu sự cho người mất thì anh em anh có thể đến UBND xã nơi có di sản hoặc nơi đăng ký thường trú của người mất. Để có thể tiến hành thủ tục khai di sản thừa kế cho anh em anh. Thời gian để thực hiện niêm yết cho tài sản tại UBND là 30 ngày kể từ ngày niêm yết. Nếu sau thời gian này mà vẫn không có bất kì một khiếu nại, tranh chấp nào thì sẽ tiến hành công chứng cho văn bản khai nhận di sản thừa kế. Sau khi hoàn thành hết các thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì anh sẽ tiến hành đóng thuế và phí trước bạ. Sau đó sẽ chuẩn bị hồ sơ để có thể tiến hành sang tên. xem thêm tại : http://khainhandisanthuake.vn/thu-tuc-khai-nhan/

Anh có thể tham khảo thêm tại đây cái giấy tờ, hồ sơ cần thiết để chuẩn bị cho việc khai nhận cũng như sang tên: http://khainhandisanthuake.vn/tu-van-khai-nhan-doi-voi-bat-dong-san/

Là một trong những văn phòng tư vấn luật thừa kế nổi tiếng tại TPHCM, chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn về luật thừa kế, về việc khai nhận di sản thừa kế, các thủ tục, giấy tờ cần thiết để tiến hành khai nhận,… Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ Holine: 0943.747.753 – (08) 66 763 289.

Hỏi đáp về việc ủy quyền trong việc khai di sản thừa kế

Hỏi đáp về việc ủy quyền trong việc khai di sản thừa kế

Hỏi:

Tôi xin chào ban tư vấn luật Nguyễn Trần và cộng sự. Hiện tại thì ba tôi vừa mất, ông có để lại một khối tài sản có giá trị lớn. Anh em tôi đang tiến hành lập bản khai nhận di sản thừa kế để mang lên UBND công chứng. Nhưng hiện nay tôi đang ở nước ngoài, không thể về để làm thông tin khai nhận di sản thừa kế được. Không biết theo luật thì tôi có cách nào để có thể tiến hành thủ tục khai nhận mà không về nước được không? Cảm ơn và mong sớm nhận được phản hồi từ phía luật sư.

Hỏi đáp về việc ủy quyền trong việc khai di sản thừa kế

Hỏi đáp về việc ủy quyền trong việc khai di sản thừa kế

Luật sư tư vấn:

Chào anh, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự. Tôi xin được phép giải đáp thắc mắc của anh như sau:

Đối với trường hợp người thừa kế là người Việt Nam sống tại nước ngoài như anh vẫn sẽ tiến hành các thủ tục khai nhận di sản thừa kế một cách bình thường. Trong trường hợp người làm thủ tục không thể về nước để làm hồ sơ được thì có hai cách để thực hiện việc này.

Cách 1: Là một trong những người đồng thừa kế có thể đến tổ chức công chứng cung cấp trước một bộ hồ sơ khai nhận di sản thừa kế của người đang ở nước ngoài. Bộ hồ sơ này sẽ do người đó cung cấp.

Cách 2: Người đang ở nước ngoài có thể ủy quyền cho một người khác để có thể thay mình thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Thủ tục ủy quyền có thể thực hiện tại đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài. Trong giấy ủy quyền phải ghi rõ các thông tin sau: Thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền, căn cứ ủy quyền. Đồng thời phải ghi rõ nội dung ủy quyền. Sau khi nhận được giấy ủy quyền thì người được ủy quyền sẽ cùng với những người đồng thừa kế khác sẽ tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế một cách bình thường.

Ngoài ra thì còn một số các lưu ý khác về thừa kế mang yếu tố  nước ngoài, quý khách có thể tham khảo thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/cac-buoc-khai-nhan-di-san-thua-ke/

Hi vọng với câu trả lời này sẽ giải đáp được các thắc mắc của quý khách.

 

 

Hỏi đáp về trường hợp khai nhận di sản thừa kế cho người chưa thành niên

Hỏi đáp về trường hợp khai nhận di sản thừa kế cho người chưa thành niên

Hỏi:

Kỉnh gửi luật sư, hiện nay ba tôi vừa mất, nhà chỉ còn 3 anh em thôi. Ai cũng đã có gia đình, riêng thành em út nhà tôi nay chỉ 12 tuổi. Nay chúng tôi muốn làm thủ tục khai nhận di sản từ ba của chúng tôi. Để anh em chúng tôi dễ dàng hơn trong việc quản lý tài sản của ba để lại. Nhưng 2 anh lớn chúng tôi thì có thể tiến hành khai nhận di sản thừa kế dễ dàng, chỉ riêng em út của tôi khi yêu cầu được làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì lại bị từ chối. Xin hỏi luật sư có thể tư vấn giúp tôi về trường hợp này được không. Tôi phải tiến hành làm những thủ tục gì, hồ sơ như thế nào? Cảm ơn luật sư.

Hỏi đáp về trường hợp khai nhận di sản thừa kế cho người chưa thành niên

Hỏi đáp về trường hợp khai nhận di sản thừa kế cho người chưa thành niên

Luật sư hỗ trợ tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng vào sự hỗ trợ tư vấn của văn phòng luật Nguyễn Trần và cộng sự của chúng tôi. Về trường hợp em út của bạn, phía ban luật sư xin tư vấn như sau:

Vì em bạn năm nay mới 12 tuổi. Chưa đủ tuổi thành niên. Pháp luật quy định cá  nhân từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật đưa ra. Quý khách có thể tham khảo thêm tại: Khai nhận di sản thừa kế cho người chưa thành niên.

Theo quy định đó thì người chưa thành niên sẽ không thể tự mình xác lập, thực hiện việc phân chia di sản thừa kế với những đồng thừa kế khác, mà phải thực hiện thông qua người đại diện là bố hoặc mẹ. Trong trường hợp của bạn, thì ba mẹ của bạn đã mất hết, thì anh em bạn sẽ làm công việc đó giúp cho em của bạn.

Tuy nhiên theo quy định của pháp luật ở khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự về phạm vi đại diện có quy định: “Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.” Nên bạn hoặc người anh còn lại chỉ có quyền đại diện cho em bạn để thực hiện các công việc trên chứ không thể hoàn toàn quyết định việc bán, hay cho khối tài sản thừa kế đó cho bên thứ ba.

Hi vọng với những sự hỗ trợ tư vấn trên sẽ góp phần mang lại cho bạn những thông tin chính xác cho việc xác lập hồ sơ khai nhận di sản thừa kế cho em của bạn. Có nhu cầu muốn tư vấn kĩ hơn về luật thừa kế quý khách hãy liên hệ đến hotline: 0977 880 381 – 0943.747.735 – Văn phòng luật sư Nguyễn Trần và cộng sự.

Hỏi đáp về vấn đề khai nhận di sản theo di chúc

Khai nhận di sản theo di chúc

Hỏi:

Chào ban tư vấn văn phòng luật Nguyễn Trần và Cộng Sự, tôi xin phép được hỏi luật sư ba tôi vừa mất, ông có con ngoài giá thú với một người phụ nữ khác. Trước khi mất thì ba tôi có để lại di chúc phân chia tài sản cho anh em tôi, trong di chúc có ghi rõ sẽ chia một phần tài sản đó cho người con ngoài giá thú kia, tôi không biết điều đó có hợp lý hay không, có đúng với quy định của pháp luật hay không. Mong sớm nhận được phản hồi từ phía luật sư.

Khai nhận di sản theo di chúc

Khai nhận di sản theo di chúc

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến với ban tư vấn luật Nguyễn Trần và cộng sự. Đối với trường hợp khai nhận di sản theo di chúc này của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Việc làm đầu tiên là bạn phải xác nhận tính hợp pháp của bản di chúc mà ba bạn để lại. Theo quy định của pháp luật về việc để lại di chúc như sau:

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.”

Khi di chúc cha mẹ bạn để lại hợp pháp thì bạn được hưởng di sản thừa kế theo di chúc đó. Bạn có thể tham khảo thêm điều 653, 654, 655, 656, 660 Bộ luật dân sự 2005 để xem xét thêm về tính hợp pháp của di chúc mà cha mẹ bạn để lại.

Theo quy định tại điều 669 Bộ luật dân sự 2005 quy định những người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:

“Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”

Trong trường hợp di chúc không hợp pháp thì sẽ được phân chia tài sản theo pháp luật quy định.

Để có thể tư vấn cụ thể hơn trường hợp của bạn. Bạn có thể liên hệ đến văn phòng luật sư Nguyễn Trần và cộng sự để chúng tôi sẽ tiến hành tư vấn. Xem thêm: Khai nhận di sản thừa kế

Hỏi đáp: Quy định về khai nhận di sản thừa kế

Quy định về khai nhận di sản thừa kế

Hỏi:

Gửi luật sư, xin nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề khai nhận di sản thừa kế. Vừa qua tôi có làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND xã, ở đây thì tư pháp xã nói phải niêm yết 30 ngày, tôi không biết có luật nào quy định về việc này hay không, hay chỉ quy định chung là 15 ngày áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng và phường xã theo như nghị định 29/2015 hay không? Mong luật sư sớm trả lời câu hỏi của tôi.

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn anh đã gửi yêu cầu về cho ban tư vấn văn phòng luật Nguyễn Trần và Partners. Đối với trường hợp của anh chúng tôi xin tư vấn như sau:

Về phía thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì anh đã lập tại UBND xã, và người thực hiện các thủ tục này sẽ rơi vào những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Mẫu hồ sơ sẽ bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

–  Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

– Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

– Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).

Quy định về khai nhận di sản thừa kế

Quy định về khai nhận di sản thừa kế

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã. Và việc niêm yết sẽ diễn ra theo quy định ở điều 18 Nghị Định 29/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 18. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

2. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.”

Như vậy thì việc niêm yết công khai sẽ chỉ diễn ra trong vòng 15 ngày. Vì vậy chỉ cần đáp ứng đủ tối thiểu 15 ngày niêm yết công khai thỏa thuận chia di sản thừa kế tại UBND cấp xã.

Nếu anh còn thắc mắc nào về luật thừa kế, khai nhận di sản thừa kế vui lòng hãy liên hệ với văn phòng luật Nguyễn Trần & Partners để chúng tôi có thể giải đáp các thắc mắc của anh. Xin cảm ơn.

© 2013 Bản quyền của Nguyễn Trần & Cộng Sự